« Quay lại

Quy trình sản xuất dưa lưới AB SEET GOLD trong nhà kính

Quy trình sản xuất dưa lưới AB SEET GOLD trong nhà kính

 

 

Thực hiện Dựa án "Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản theo hướng an toàn và bền vững nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An" đã Xây dựng được 03 mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản theo hướng an toàn và bền vững nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An gồm: Mô hình sản xuất rau, dưa lưới trong nhà kính theo tiêu chuẩn VietGAP; Mô hình chăn nuôi gà chọi lai thương phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP; Mô hình Ứng dụng công nghệ tiên tiến sản xuất và chế biến hồng quả đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.

Quá trình triển khai, đã áp dụng quy trình sản xuất dưa lưới AB SEET GOLD trong nhà kính

1. Kỹ thuật Vườn ươm:

Cây dưa có thể gieo trực tiếp hạt xuống đất. Tuy nhiên, làm như vậy cây dễ bị nấm bệnh xâm nhiễm và gây hại sớm, mất mật độ. Tốt nhất là gieo ươm hạt trên khay xốp (loại khay 50 lỗ), điều kiện gieo phải cách ly trong nhà lưới, nhà kính hoặc dùng vải không dệt của Nhật để che phủ cây con ngay khi gieo hạt. Tưới thấm cho các khay đã gieo hạt, không tưới lên ngọn cây để tránh ngộ độc do nguồn nước đôi khi chứa hàm lượng cao của Bi-urea, NaCl, B,... Cây được mọc từ 8-10 ngày thì đem trồng ra ruộng. Làm như vậy sẽ được lợi cả về thời gian trồng, rút ngắn mùa vụ.

2. Mật độ, khoảng cách:

Vụ mưa hoặc ở phía bắc thường ít nắng thì trồng thưa hơn vụ khô, nắng nhiều. Khi thiếu ánh sáng thì quả sẽ ít tạo lưới và không đạt chất lượng để bán. Đối với khí hậu phía Bắc ít nắng khuyến cáo trồng hàng đơn.

-Hàng cách hàng: 120 cm (hàng đơn)

- Cây cách cây: 30 cm – 35 cm.

- Mật độ sẽ là: 27.000-24.000 cây/ha

- Trồng hàng kép: Tâm 2 hàng kép là 200 cm, hai hàng kép cách nhau 60cm.

- Khoảng cách cây: 35-40cm. Mât độ sẽ là: 25.000 – 28.000 cây/ha.

3. Làm giàn treo cây:

Cây được đỡ bằng dây nilon treo trên dây kẽm dọc luống. Căng cáp hoặc dây kẽm 3mm phía trên các hàng với độ cao 2,0-2,2m. Sử dụng dây nilon chuyên dùng để buộc lên dây kẽm theo khoảng cách cây dự định trồng. Công việc này phải làm trước khi trồng cây.

4. Kỹ thuật chăm sóc:

Cây dưa lưới có đặc điểm ra hoa cái trên cành nách. Mỗi nách lá ra 01 cành vì vậy phải có biện pháp ngắt tỉa hợp lý. Mỗi cây chỉ để lại 1 thân chính và mỗi cây chỉ để 01 quả.

- Ngắt bỏ hết cành nách từ gốc cho đến đốt thân thứ 10-11 mới để cành quả. Ngắt ngọn cành quả khi hoa cái nở, chừa lại 1 lá kế tiếp nách mang hoa. Ngắt hết tua cuốn trên thân cây để tập trung dinh dưỡng.

- Quấn dây treo cây: khi cây được 25 cm (4-5 lá) thì buộc dây vào gốc cây ở vị trí dưới  lá thật, trên lá mầm. Quấn dây treo vào cây theo chiều kim đồng hồ. Lưu ý, khi gần đến độ cao cáp treo thì quấn 2 vòng/đốt đảm bảo dủ chặt để cây đủ treo quả khi lớn, nếu không quả sẽ kéo sập cây xuống đất.

- Thụ phấn: Lấy hoa lớn nhất trên thân chính từ ngọn xuống thụ cho hoa cái.                 Thời gian đậu trái tốt nhất là 8-11 giờ sáng. Thụ phấn sao cho mỗi cây chắc chắn đậu 2-3 quả thì ngưng. Khi trái lớn bằng quả trứng gà thì định trái, ngắt bỏ trái nhỏ, chỉ giữ lại 1 trái trên 1 cây, chọn trái lớn nhất không kể vị trí trên hay dưới. Tốt nhất là thụ phấn bằng ong mật, để giảm bớt công lao động và tăng hiệu quả sản xuất. Mỗi vườn diện tích 1.000 m2, thì thả 1 thùng ong (có 5 cầu). Thả trong vòng 1 tuần, trước khi hoa cái nở 1-2 ngày cho ong làm quen vườn dưa.

Lưu ý: khi cho ong vào nhà màng phải cho nước để ong uống.Ngắt ngọn khi cây đạt số lá. Mỗi cây dưa cần để khoảng 25 lá thật trên thân chính.

5. Tưới nước:

- Lịch tưới nước được dựa trên việc duy trì lượng nước tưới sao cho vừa đủ để cây sinh trưởng và không bị quá để tránh nứt quả. Yêu cầu nước của cây khác nhau theo từng giai đoạn sinh trưởng vào nhiệt độ, cường độ ánh sáng,… Cây cần nhiều nước nhất vào giai đoạn đậu quả đến trước khi tạo lưới. Tưới đủ nước cho suốt thời gian quả thành thục là cần thiết, nhưng tưới quá nhiều sẽ làm nứt quả khi đang tạo lưới. Lượng nước nhiều trong bầu giá thể cũng tạo điều kiện tốt để vi khuẩn phát sinh làm thối gốc và chết cây giai đoạn cuối.

- Điều chỉnh lượng nước tưới bằng cách điều chỉnh tần suất tưới và điều chỉnh thời gian tưới hoặc cả hai.

- Mỗi ngày tưới 8-10 lần, giai đoạn cây nhỏ trước giai đoạn ra hoa tưới khoảng 1,2-1,4 lít/cây/ngày, sau đó tưới tăng lên 1,6-1,8 lít/cây/ngày vào giai đoạn đậu quả và giảm còn 1,4-1,5 lít vào giai đoạn sau tạo lưới đến cuối vụ.

6. Phân bón:

Có thể chia làm 5 giai đoạn để bón:

Tính theo ppm

STT

Loại phân

Trồng đến

10 ngày

10 ngày sau trồng đến ra hoa (13 ngày)

Nở hoa – đậu trái

(10 ngày)

Đậu trái đến trái tạo lưới

(15 ngày)

Trái tạo lưới đến chín

(12 ngày)

1

N

100

120-130

150

160

150

2

P

60

52

60

40

50

3

K

70-80

90-120

180

190

250

4

Ca

1

0

120

120

142

120

5

Mg

40

50

50

50

50

 

 

- Các loại phân để lựa chọn:Có nhiều loại phân có hàm lượng các nguyên tố đa và vi lượng khác nhau như sau:

+ Vi lượng: sử dụng chung cho các giai đoạn

 

STT

Loại phân

g/1000 lít

1

Boric Acid [H3BO3]

3.95

2

Manga

ese sulfa

e

3.24

3

Zinc sulfate

1.33

4

Copper sulfate

0.78

5

Ammonium

heptamolybdate

0.09

6

Chelate Fe

28

 

 

+ Đa lượng: KNO3, KH2PO4, K2SO4, Ca(NO3)2.4H2O, (NH4)2SO4, MgSO2.7 H2O, NH4H2PO4.

- Phương pháp bón phân: Phân bón được cung cấp bởi hệ thống điều khiển tự động qua hệ tống tưới nhỏ giọt. Phân bón được hòa trong 2 bồn dung dịch mẹ A và B để cấp vào bồn trung gian theo sơ đồ sau:

 

Mô tả: Tủ điều khiển cấp nước vào bồn trung gian, khi đầy bồn thì tự ngắt nước và tự động đóng mạch cho máy bơm nhỏ đã được thả trong 2 bồn Dung dịch mẹ (DD mẹ) vào bồn trung gian, lượng dung dịch bơm tùy giai đoạn cây để đạt yêu cầu về EC. Máy bơm dung dịch phân từ bồn trung gian ra vườn được định số lần theo Timer. Việc đặt lượng phân từ 2 bồn DD mẹ thông thường theo giai đoạn 5 ngày 1 lần. Thiết bị sẽ tự động châm phân và tưới mà không cần người can thiệp trong giai đoạn đó. 

7. Phòng trừ sâu bệnh:

Sâu hại đối với dưa lưới trồng trong nhà màng chủ yếu là hai loài sâu chích hút: bọ phấn trắng, bọ trĩ và nhện đỏ.

- Thuốc trừ sâu: chỉ sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học để trừ bọ phấn trắng và trừ sâu khoang. Phun một trong những loại thuốc trừ sâu sau đây:

+ Abamectin 1g/l (20g/l) + Matrine 5g/l (5g/l): (Tên thương mại:  Ametrintox 6EC, 25EC; Luckyler 6EC, 25EC); Abamectin 20g/l + Matrine 5 g/l (Aga 25 EC); Abamectin 20g/l (56g/l) + Matrine 2g/l (2g/l) (Sudoku 22EC, 58EC); Abamectin 35g/l (48.5g/l) + Matrine 1g/l (1.5g/l) (Newlitoc 36EC, 50EC);… Phun suốt vụ (nếu có sâu).

+ Ememectin benzoat.

+ Azadirachtin – chất chiết từ hạt cây Neem – 1.500ppm, 3.000ppm. Vineem 5 ngày phun 1 lần.

- Đối với thuốc trừ bệnh:

+ Bệnh hại trên cây dưa lê thường gặp là thối gốc gây héo do nấm Fusarium.

+Bệnh phấn trắng hại lá (powdery mildew) do nấm Sphaerotheca fuliginea (Schlechtendahl) Pollaci gây ra. Nấm gây hại lá già tạo, lá bánh tẻ thành một lớp như bột phủ trên lá làm cho lá vàng và khô héo.

+ Bệnh đốm lá do nấm Alternaria. Bệnh nấm vàng (còn gọi là giả sương mai) do nấm Pseudoperonospora cubensis (Berkeley & Curtis) Rostowzew gây ra. Nấm gây hại chính ở thân và lá cây, bệnh xuất hiện với những đốm vàng trên lá, sau 3-4 ngày tế bào lá chết màu nâu đen, lá úa vàng, khô và rụng. Bệnh xuất hiện khi điều kiện nhiệt độ thấp 18-20oC, trời âm u, có sương mù, mưa nhỏ, ẩm độ cao trên 80%.

+ Bệnh virus: Virus gây bệnh khảm lá, với triệu chứng lá ngọn nhỏ, với gân lá nhạt màu, phiến lá thấy các ô màu vàng. Bệnh này do bọ phấn trắng truyền bệnh nên phải diệt  trừ côn trùng này.

- Sử dụng một trong những loại thuốc sau đây để phun, đảm bảo trừ được bệnh và đảm bảo an toàn thực phẩm:

+Trừ bệnh bằng thuốc sinh học Bacillus subtilis: với các tên thương mại như sau: Biobac 50WP; Bionite WP.

+Thuốc hóa học với tên hoạt chất: Cymoxanil 8% + Mancozeb 64% (Tên thương mại:  Curzate M8 72WP; Victozat 72 WP; Xanized 72 WP;…). Ít phun và nếu cần thì chỉ phun giai đoạn trước khi có quả lớn để tránh làm bẩn quả.

+Tên hoạt chất: Fosetyl Aluminium (min 95 %) (Tên thương mại:  Aliette 80 WP, 800 WG; Alimet 80WP, 80WDG, 90SP; Alonil 80WP;…)

+Tên hoạt chất: Difenoconazole (min 96%) (Tên thương mại: Score 250 EC; Kacie 250EC; Goldnil 250EC;…): Cây con phun ½ liều khuyến cáo trên nhãn.

+ Tên hoạt chất: Copper Hydroxide (Tên thương mại: Champion 77WP; Kocide 53,8DF,  61,4DF;…).

- Phun xen kẽ để tránh hiện tượng kháng thuốc, phun ngay khi thấy chớm phát hiện cây bệnh. Lưu ý: cách ly 10 ngày mới thu hoạch. Riêng đối với bệnh phấn trắng trên lá có thể sử dụng chế phẩm có nguồn gốc sinh học để phun, đặc biệt là giai đoạn quả lớn. Sử dụng vi khuẩn Bacillus subtilis, myclobutanil và dầu hạt neem (neem oil), phun kali bicarbonate. Thông gió tốt trong nhà màng sẽ giảm được bệnh. (Chú ý: Không phun thuốc Anvil 5EC (Hexaconazole) , Tilsuper)

8. Thu hoạch:

- Xác định độ chín bằng cách đo độ Brix, dưa giống KHANG NGUYÊN và AB SWEET GOLD có hàm lượng đường khá cao, đạt 13-160 Brix. Khi dưa được 60 ngày thì kiểm tra độ Brix cho đến khi đạt tối thiểu 130 Brix mới thu hoạch. Thông thường, tại khu vực đông Nam bộ, thời gian từ trồng đến 70 ngày với những giống dưa trên là thu hoạch được. Vùng Tây nguyên thì cây sinh trưởng chậm do lạnh, nên kéo dài thêm 7-10 ngày tùy vụ.

- Kinh nghiệm theo dõi độ chín:

+ Lá gần quả nhất chuyển màu vàng hoặc héo.

+ Tua cuốn sát quả bị khô.

+ Màu của vỏ quả chuyển từ đậm qua màu sáng.

+ Xuất hiện vòng xanh đậm quanh cuống quả và rốn hoa.

+ Lưới chuyển màu từ đậm sang màu kem nhạt.

+ Cuống quả có những vết sọc thấy rõ.

+ Nếu nứt xung quanh cuống quả là đã bị quá chín.

- Quy trình thu hoạch:

+ Thu hàng ngày vào buổi sáng khi trời mát.

+ Thu hái cẩn thận, tránh bị vết thương sẽ tạo ra ethylen làm quả chính nhanh, dễ hư hỏng.

+ Loại bỏ những quả có dị tật.

+ Thu hoạch và bỏ thẳng vào thùng để chuyên chở đến nhà đóng gói.

+ Lót tấm xốp trong thùng để tránh bị xây sát quả khi vận chuyển. Chỉ nên xếp 2 lớp quả trong thùng.

+ Không để quả đã thu hoạch phơi ra nắng.

+ Vận chuyển quả đã thu hoạch nhanh nhất có thể được đến nhà đóng gói.

+ Cẩn thận, trách cọ sát làm hư hỏng lớp lưới ngoài vỏ quả.

Ngoài ra, Quy trình kỹ thuật áp dụng trồng dưa lưới được thực hiện theo tiêu chuẩn VietGAP đảm bảo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 11892-1:2017) về Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam (VietGAP). Gồm các bước:

 

Các bước

Nội dung công việc

Người thực hiện

Thực hiện chính

Hỗ trợ

Bước 1

Khảo sát điều kiện ban đầu, lấy mẫu đất trồng, nước tưới

Đơn vị chứng nhận

Đơn vị chủ trì dự án

Bước 2

Đào tạo kiến thức về VietGAP, phát biểu mẫu ghi chép

Đơn vị chứng nhận

Đơn vị chủ trì dự án

Bước 3

Xây dựng và ban hành hệ thống tài liệu quản lý

Đơn vị chứng nhận

Đơn vị chủ trì dự án

Bước 4

Đánh giá nội bộ và đánh giá cấp giấy chứng nhận

Đơn vị chứng nhận

Đơn vị chủ trì dự án

 

 

Lê Minh Thanh

 

Tin khác


 

 

Liên kết website Liên kết website

  Cổng Thông tin điện tử  SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN


Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An. 

Số 75 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An

Điện thoại: 02383.844500 - Fax: 02383.598478

Email: khcn@khcn.nghean.gov.vn


Cơ quan thiết lập: Trung tâm Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Số 75A Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 02383.837448 - 02383566380.   Email: webkhcnnghean@gmail.com
Người chịu trách nhiệm: Võ Hải Quang, Giám đốc TT Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 23/GP-TTĐT ngày 28/3/2017 do Sở TT&TT Nghệ An cấp

 

 

@ Ghi rõ nguồn ngheandost.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này.