« Quay lại

Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa tỉnh Nghệ An tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại

Nhồi máu cơ tim là hiện tượng hoại tử một vùng cơ tim, là bệnh thường gặp nhất trong bệnh lý mạch vành và có tỉ lệ tử vong cao (khoảng 30%), và đang là gánh nặng về kinh tế - xã hội trên toàn cầu. Đây là một cấp cứu nội khoa có nhiều biến chứng, hay gặp đó là các rối loạn nhịp. Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2002, khoảng 12,6% tỷ lệ tử vongn chung trên toàn cầu là do bệnh tim thiếu máu cục bộ và NMCT. Trên thế giới mỗi năm có khoảng 2,5 triệu người chết don NMCT. Ở Mỹ và các nước Châu Âu, NMCT vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị.

Tại Hoa Kỳ, ước tính có khoảng trên 13 triệu người có bệnh động mạch vành, trong số đó có gần 9 triệu bệnh nhân được chẩn đoán là cơn đau thắt ngực (bệnh tim thiếu máu cục bộ), năm 2010 có khoảng 380.000 bệnh nhân tử vong vì bệnh tim thiếu máu cục bộ.  ở Pháp khoảng 30%. Ở Việt Nam, trước đây NMCT khá hiếm gặp, song trong những năm gần đây bệnh có khuynh hướng gia tăng nhanh và trở thành vấn đề thời sự. Theo nghiên cứu của Phạm Việt Tuân trong 5 năm từ năm 2003 đến năm tại Viện Tim mạch Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh mạch vành năm 2003 là 11.2% đã tăng lên 24% năm 2007, từ đó cho thấy bệnh động mạch vành nói chung và NMCT có xu hướng ngày càng tăng. Ở Nghệ An, PCI được triển khai từ năm 2009 tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh và cho đến nay là một kỹ thuật thường quy trong điều trị bệnh ĐMV cũng như cứu sống được nhiều bệnh nhân NMCT cấp, mang lại những hiệu quả cao trong điều tri bệnh nhân bệnh ĐMV so với các phương pháp điều trị truyền thống khác. Mặc dù vậy, hiệu quả của can thiệp động mạch vành qua da để điều trị NMCT cấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình trạng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân, giờ nhập viện và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

Hiện tại ở Việt Nam cũng như ở Nghệ An cũng chưa có nhiều đề tài đánh giá hiệu quả của PCI trong NMCT cấp. Do vậy, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An tiến hành nghiên cứu đề tài "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa tỉnh Nghệ An" nhằm đánh giá hiệu quả của PCI trong điều trị cấp cứu bệnh nhân NMCT cấp.

Nhồi máu cơ tim là bệnh thường gặp nhất trong bệnh lý mạch vành và có tỉ lệ tử vong cao

Qua nghiên cứu 195 trường hợp nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành (có chỉ định chụp và can thiệp động mạch vành cấp cứu) qua da thì đầu tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An với Bệnh nhân có chống chỉ định dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, bệnh nhân có bệnh kèm theo: đột quỵ não, xuất huyết tiêu hóa, suy thận nặng, suy gan nặng, ung thư giai đoạn cuối, hôn mê do đái tháo đường... Phương pháp nghiên cứu là tiếp nhận bệnh nhân; khai thác tiền sử, bệnh sử và khám lâm sàng; Thu thập thông số lâm sàng: tuổi, giới tính, huyết áp, chỉ số BMI, tiền sử bệnh tật và nguy cơ. Triệu chứng cơ năng: đau ngực, tính chất cơn đau, đau ngực điển hình, không điển hình. Tính tần số tim. Đánh giá tình trạng suy tim, sốc tim theo phân độ Killip; Thu thập các thông số cận lâm sàng: Nồng độ: glucose máu tại thời điểm nhập Thu thập các thông số cận lâm sàng: Nồng độ: glucose máu tại thời điểm nhập viện (mmol/l); CK đinh (UI/L 370C); CK- MB (UI/L 370C); Troponin I/T (ng/ml); LDL (mmol/l); HDL (mmol/l); Cholesterol (mmol/l); Triglycerid (mmol/l); Ure, Creatinin máu (µmol/l). Chức năng tâm thu thất trái (EF%) trên siêu âm tim. Vị trí vùng NMCT trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo. Số nhánh động mạch vành hẹp có ý nghĩa, hình thái tổn thương. Đánh giá tổn thương động mạch vành theo ACC.. Từ  kết quả thu được, đưa ra một số kết luận:

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp:

- Tuổi trung bình mắc bệnh là 69,3 ± 11,57, nam giới chiếm 70,3%; tỷ lệ NMCT có ST chênh (STEMI) là 80,5%.

- Tỷ lệ THA chiếm 43,1%; tỷ lệ có ĐTĐ là 13,3%, hút thuốc lá chiếm 21,1%; béo phì chiếm 27,7%; tỷ lệ có rối loạn lipid máu là 82,7%; tỷ lệ có tiền sử BMV chiếm 37,4%.

- Độ Killip khi nhập viện chủ yếu là I và II (88,7%), tỷ lệ sốc tim, suy tim nặng với độ Killip III và IV chiếm 11,3%.

- Thời gian nhập viện trung bình (từ lúc khởi phát đau ngực): 19,5 ± 21,8 giờ. Thời gian cửa - bóng trung bình: 201,9 ± 120,0 phút. Tỷ lệ được can thiệp ≤ 12 giờ là 41,0%.

- Vị trí nhồi máu vùng trước chiếm tỷ lệ 67,5 %. Tỷ lệ có EF <50% chiếm 11,3%, chức năng thất trái giảm nặng (EF <40%) chiếm 2,1%.

Cơ chế bệnh sinh trong nhồi máu cơ tim cấp

2. Đánh giá hiệu quả can thiệp động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

2.1. Kết quả của can thiệp động mạch vành

- Động mạch thủ phạm gây NMCT chủ yếu là động mạch liên thất trước (LAD) (59%), ĐMV phải (RCA) chiếm (30.8%), tổn thương ĐMV phức tạp (type C) chiếm tỷ lệ 26,2%.  Tỷ lệ có tổn thương cả 3 nhánh là 37,9%.

- Kết quả thành công về bệnh nhân trong 30 ngày đầu là 176/ 195 bệnh nhân (90,3 %), sau 6 tháng là 173/195 bệnh nhân (88,7%).

-  Kết quả thành công về thủ thuật:

  + Dòng chảy TIMI trung bình sau can thiệp 2,76 ± 0,52, cao hơn so với trước can thiệp 0,64 ± 0,84 (p=0,000). Tỷ lệ đạt dòng chảy TIMI 3 sau can thiệp là 89,2%.

  + Mức độ tưới máu cơ tim TMP trung bình sau can thiệp 2,84 ± 0,51, cao hơn so với trước can thiệp 0,55 ± 0,83 (p=0,000). Tỷ lệ đạt mức độ TMP 3 sau can thiệp là 77,5%.

- Bệnh nhân can thiệp trước 12 giờ có dòng chảy TIMI, mức độ TMP cao hơn, tỷ lệ tử vong thấp hơn so với can thiệp sau 12 giờ.

2.2. Kết quả theo dõi theo thời gian

- Mức độ suy tim NYHA giảm có ý nghĩa thống kê sau can thiệp 6 tháng; Kích thước thất trái (Dd, Ds) và tỷ lệ có rối loạn vận động vùng giảm có ý nghĩa thống kê sau can thiệp 6 tháng.

- Tỷ lệ tử vong sau 6 tháng là 11,3%. Nguyên nhân tử vong gặp nhiều nhất là rung thất 5,6%, sốc tim, suy tim không hồi phục 3,6%.

- Các yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong sau can thiệp ĐMV ở bệnh nhân NMCT cấp thường gặp là:

+ Nhịp tim ≥ 100 ck/phút (OR= 3,0; 95% CI: 43,8 - 825,8; p= 0,000).

+ Mức độ Kiliip III-IV (OR= 190; 95% CI: 1,1 - 7,7; p= 0,03).

+ EF% <50% sau can thiệp (OR = 4,9;95% CI: 1,7 - 13,9; p= 0,003).

+ Tổn thương ĐMV type C (OR = 13,9; 95% CI: 4,8 - 40,3; p=0,000).

+ TIMI < 3 sau can thiệp (OR=255; 95% CI: 52,9 - 1230,4; p=0,000).

+ TMP 0/1 sau can thiệp (OR=7,5; 95% CI: 1,8 - 30,3; p=0,005).

Như vậy, đề tài triển khai đã giúp đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp và nước đầu đánh giá hiệu quả can thiệp động mạch vành ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ở Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An.

Phạm Hồng Phương

 

 

Tin khác

Liên kết website Liên kết website

  Cổng Thông tin điện tử  SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN


Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An. 

Số 75 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An

Điện thoại: 02383.844500 - Fax: 02383.598478

Email: khcn@khcn.nghean.gov.vn


Cơ quan thiết lập: Trung tâm Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Số 75A Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 02383.837448 - 02383566380.   Email: webkhcnnghean@gmail.com
Người chịu trách nhiệm: Võ Hải Quang, Giám đốc TT Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 23/GP-TTĐT ngày 28/3/2017 do Sở TT&TT Nghệ An cấp

 

 

@ Ghi rõ nguồn ngheandost.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này.