« Quay lại

Hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm sinh học probiotic hỗ trợ tiêu hóa trong chăn nuôi lợn, gà

Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện đại, sức khỏe của hệ tiêu hóa đang là vấn đề được cả thế giới quan tâm. Một trong những giải pháp hữu hiệu hiện nay là sử dụng các chất bổ trợ sinh học, cải thiện sức khỏe của hệ tiêu hóa, hỗ trợ năng lực cửa các enzym nội sinh. Tại Nghệ An, đã phát triển được 380 trang trại chăn nuôi, trong đó có 90 trang trại chăn nuôi lợn, 32 trang trại chăn nuôi gia cầm, với số lượng đàn lợn khoảng 889.968 con, đứng thứ 4 so với cả nước, đàn gia cầm khoảng 22,5 triệu con, đứng thứ 3 cả nước, vì thế, nhu cầu sử dụng chế phẩm vi sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi là rất lớn. Tuy nhiên, các sản phẩm vi sinh có mặt trên thị trường Nghệ An hầu hết đều nguồn gốc nhập ngoại, chất lượng tốt nhưng giá thành cao hoặc chế phẩm do một số đơn vị sản xuất thuộc các tỉnh, thành phố  khác cung cấp, quá trình cung cấp qua nhiều khâu trung gian nên giá thành chưa hợp lý. Đó là lý do để Nghệ An hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm sinh học Probiotic hỗ trợ tiêu hóa trong chăn nuôi lợn, gà.

Chế phẩm sinh học Probiotic

Vật liệu nghiên cứu gồm: Ba chủng vi sinh vật gồm: Bacillus subtilis, Saccharomyces boulardii và Lactobacillus acidophilus  của Viện Môi trường Nông nghiệp. Nguyên liệu là tinh bột tan, bột sữa gầy, đường Glucose, đường Lactose, cám gạo và các nguyên liệu khác. Thiết bị sử dụng cho nghiên cứu gồm thiết bị lên men, thiết bị cô đặc, máy sấy ... Đồng thời, sử dụng phương pháp xác định mật độ vi sinh vật (theo phương pháp Koch): Mật độ vi sinh vật được xác định dựa trên phương pháp nuôi cấy trên môi trường thạch đĩa, tính số lượng vi sinh vật trên ml hoặc trên gam mẫu thông qua số khuẩn lạc phát triển trong các đĩa môi trường.

Dựa trên các đặc điểm về đặc tính sinh lý, sinh hóa của chủng giống, nhóm nghiên cứu đã tiến hành nuôi cấy các chủng vi sinh vật trong phòng thí nghiệm với các thông số kỹ thuật xác định về pH, tốc độ lắc, nhiệt độ và thời gian lên men, tỷ lệ cô đặc thích hợp cho từng chủng.

Như vậy, quá trình sản xuất chế phẩm Probiotic gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nhân giống, lên men chìm thu hồi sinh khối và cô đặc các chủng vi sinh vật: tiến hành nuôi cấy các chủng vi sinh vật trong phòng thí nghiệm với các thông số kỹ thuật xác định về pH, tốc độ lắc, nhiệt độ và thời gian lên men, tỷ lệ cô đặc thích hợp cho từng chủng: Dựa trên điều kiện trang thiết bị hiện có của trung tâm, nhận thấy quá trình sấy gia nhiệt dễ dẫn đến hiện tượng chết một lượng lớn vi khuẩn Lactobacilus acidophilus (yêu cầu kỹ thuật sấy ở nhiệt độ thấp), so với đợt sản xuất thứ nhất, ở đợt sản xuất sau, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thay đổi tỷ lệ cô đặc đối với chủng Lactobacilus acidophilus tăng từ 1/10 lên 1/20 nhằm mục đích nâng cao mật độ chủng này, trước quá trình sấy khô, đồng thời làm giảm hàm lượng nước sau quá trình phối trộn với cơ chất, giúp rút ngắn thời gian sấy. Kiểm tra chất lượng dịch nuôi cấy: Để đảm bảo mật độ vi sinh vật hữu ích đạt tiêu chuẩn nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu dịch nuôi cấy tại các thời điểm nhân giống cấp 1,2, lên men chìm và cô đặc.  Kết quả cho thấy mật độ chủng Lactobacilus acidophilus tăng rõ rệt (từ 3,5.1010  lên 7,6 .1010 và 7,8.1010 CFU/g).

Chế phẩm sinh học Probiotic hỗ trợ tiêu hóa trong chăn nuôi lợn, gà

Giai đoạn 2: Sản xuất chế phẩm đơn chủng: Sinh khối các chủng vi sinh vật sau cô đặc đạt mật độ vi sinh vật hữu ích ≥1010CFU/g, được phối trộn riêng rẽ với cơ chất đường lactose, đường glucose, tinh bột tan, bột sữa gầy theo tỷ lệ thích hợp phụ thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của từng chủng. Dựa trên kết quả kiểm tra mật độ chủng Lactobacilus acidophilus sau khi hiệu chỉnh tỷ lệ cô đặc, nhóm nghiên cứu đã thay đổi tỷ lệ phối trộn với cơ chất tinh đối với chủng La là 0,5 lít sinh khối/kg cơ chất. Việc hiệu chỉnh này vẫn giữ được mật độ chủng La sau phối trộn cao hơn, đồng thời làm giảm hàm lượng nước của sản phẩm trước sấy, giúp giảm thời gian sấy, dẫn đến giảm đáng kể hiện tượng chết của tế bào Lacto- bacilus acidophilus sau quá trình sấy. Riêng đối với hai chủng còn lại vẫn giữ nguyên tỷ lệ 0,7 lít sinh khối/kg cơ chất.

Sản phẩm sau phối trộn với cơ chất tinh được sấy ở các điều kiện khác nhau. Sản phẩm sau quá trình phối trộn riêng rẽ với cơ chất tinh được sấy khô, để đảm bảo độ ẩm 11-13% thích hợp nhất cho quá trình bảo quản. Sản phẩm phối trộn này được nghiền, đóng gói và bảo quản

Giai đoạn 3: Giai đoạn phối trộn chế phẩm dạng đơn chủng tạo thành chế phẩm đa chủng (chế phẩm Probiotic): Chế phẩm từ giai đoạn phối trộn riêng rẽ (dạng đơn chủng) được phối trộn với cám gạo theo quy trình công nghệ được tiếp nhận là 1:9, ở độ ẩm 11-13% tạo chế phẩm dạng đa chủng. Sản phẩm sau phối trộn được đóng gói, bảo quản trong tủ chứa sản phẩm tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Chế phẩm Probiotic có dạng bột mịn, màu trắng xám, tơi xốp và tiến hành kiểm tra đánh giá. Kết quả cho thấy, chế phẩm Probiotic sản xuất tại Trại Nghiên cứu thực nghiệmDịch vụ Khoa học kỹ thuật - Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN không chứa nấm mốc, mật độ vi sinh vật hữu ích lớn hơn 1,00x108 CFU/g là đạt yêu cầu chất lượng.

Sau quá trình đóng gói thành phẩm ở mỗi đợt sản xuất, tiến hành lấy mẫu chế phẩm định kỳ kiểm tra mật độ tế bào của các chủng vi sinh vật ở các thời điểm 0 ngày, 15 ngày, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng 7 tháng để đánh giá chất lượng của chế phẩm trong thời gian bảo quản cũng như đưa ra thời hạn sử dụng thích hợp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy: Sau 6 tháng bảo quản, mật độ của cả 3 chủng đều đảm bảo tiêu chuẩn ≥108CFU/g, qua mỗi đợt lấy mẫu kiểm tra, mật độ vi sinh vật có giảm dần và giảm mạnh tại thời điểm kiểm tratháng thứ 7, đặc biệt chủng Lactobacilus acidophilus giảm từ 108 CFU/g xuống 107 CFU/g.

Sản phẩm đạt được chỉ tiêu: Bột mịn, màu trắng xám, tơi xốp, mật độ vi sinh vật hữu ích lớn hơn 1,00 x 108 CFU/g. Hy vọng rằng việc hoàn thiện Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học probiotic hỗ trợ tiêu hóa trong chăn nuôi lợn, gà trên địa bàn tỉnh Nghệ An hỗ trợ việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng an toàn, bền vững./

Lê Minh Thanh

 

 

Tin khác


 

 

Liên kết website Liên kết website

  Cổng Thông tin điện tử  SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN


Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An. 

Số 75 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An

Điện thoại: 02383.844500 - Fax: 02383.598478

Email: khcn@khcn.nghean.gov.vn


Cơ quan thiết lập: Trung tâm Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Số 75A Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 02383.837448 - 02383566380.   Email: webkhcnnghean@gmail.com
Người chịu trách nhiệm: Võ Hải Quang, Giám đốc TT Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 23/GP-TTĐT ngày 28/3/2017 do Sở TT&TT Nghệ An cấp

 

 

@ Ghi rõ nguồn ngheandost.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này.