« Quay lại

Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp có tầm quan trọng rất lớn đối với các sản phẩm của doanh nghiệp. Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, để có thể đứng vững và cạnh tranh với các sản phẩm khác, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư rất nhiều thời gian và tiền của nhằm cải thiện kiểu dáng các sản phẩm của họ. Đây được coi là hành động đáng khích lệ bởi có thể tạo ra các sản phẩm mới với các kiểu dáng bắt mắt, tính năng vượt trội, giúp doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường; Đa dạng hoá các sản phẩm với các kiểu dáng khác nhau nhằm hướng tới nhiều nhóm khách hàng ở các độ tuổi khác nhau. Ví dụ: đối với sản phẩm ví đựng tiền, việc thay đổi các kiểu dáng khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp có thể phục vụ nhu cầu của nhiều khách hàng từ nam cho đến nữ, từ người già đến người trẻ…; Liên tục thay đổi không ngừng kiểu dáng các sản phẩm của mình khiến cho doanh nghiệp ngày càng thu hút được khách hàng, khẳng định được tên tuổi cũng như thương hiệu của mình trên thương trường.

Việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp được đảm bảo sự độc quyền của mình đối với sản phẩm được bảo hộ, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp khi sản phẩm được bảo hộ của họ bị làm nhái, sao chép… Trước thực trạng hàng giả, hàng nhái được sản xuất tràn lan, doanh nghiệp có những sản phẩm được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp thành công sẽ là cơ sở để xử lý vi phạm đối với những trường hợp làm nhái, sao chép sản phẩm, giúp củng cố niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp. Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ngoài việc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trước những hành vi xâm phạm còn có thể là nguồn thu nhập thêm cho doanh nghiệp thông qua việc thu phí chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng cho người khác (hợp đồng li-xăng).

 Theo số liệu thống kê của Cục Sở hữu trí tuệ thì đến tháng 12/2016, tỉnh Nghệ An chỉ có 684 đối tượng được bảo hộ (trong đó có 629 nhãn hiệu hàng hóa, 38 kiểu dáng, 5 giải pháp hữu ích, 12 sáng chế. Các con số trên cho thấy một tình hình đáng lo ngại về vấn đề bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ tại tỉnh Nghệ An. Vì những lý do chủ quan và khách quan, các doanh nghiệp chưa mặn mà với việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Hoặc có những doanh nghiệp muốn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp thì lại chưa biết bắt đầu từ đâu, triển khai như thế nào để có kết quả,…

Bài viết giới thiệu những kiến thức cơ bản về kiểu dáng công nghiệp, những nội dung chính cần thực hiện trong quá trình đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp thuận lợi, nhanh chóng.

1. Khái niệm

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện... thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.

2. Điều kiện bảo hộ

Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Có tính mới trên phạm vi thế giới, nghĩa là chưa từng được bộc lộ công khai ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, dưới hình thức công bố hoặc sử dụng.

Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Có khả năng áp dụng công nghiệp, nghĩa là có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Ke chống bão Định Nhàn, kiểu dáng được Cục SHTT bảo hộ ngày 30/12/2008

 

Chụp nhựa chống gỉ dùng cho đinh bắn lợp tôn Định Nhàn, kiểu dáng được Cục SHTT bảo hộ ngày 29/11/2009

3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng, Ví dụ:

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.

- Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp).

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.

- Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo

Bạc ắc nhíp xe ô tô Công ty TNHH tôn và sắt thép Định Nhàn, kiểu dáng được Cục SHTT bảo hộ ngày 25/1/2010

 

Máy đúc gạch không nung của Công ty Hồ Hoàn Cầu, kiểu dáng được Cục SHTT bảo hộ ngày 3/10/2014

4. Các tài liệu cần có của đơn

4.1. Tài liệu tối thiểu

(a) Tờ khai đăng ký KDCN theo mẫu số 03-KDCN trong Phụ lục A Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ KDCN (05 bộ);

(c) Bản mô tả KDCN;

(d) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

4.2. Yêu cầu đối với đơn

(a) Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;

b) Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

(c) Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

(d) Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

(e) Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

(f) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

(g) Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

(h) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

5. Phí, lệ phí

Để đăng ký kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn phai nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:

TT

Các khoản phí, lệ phí

Lệ phí (đồng)

1

Lệ phí nộp đơn (cho mỗi phương án)

 

 

- Tài liệu đơn dạng giấy

180.000

 

- Đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn

150.000

2

Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu)

600.000

3

Lệ phí công bố đơn

120.000

 

- Nếu có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình

60.000

4

Phí thẩm định nội dung (cho mỗi phương án của từng sản phẩm)

300.000

5

Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định nội dung (cho mỗi phương án sản phẩm)

120.000

6

Lệ phí đăng bạ Bằng độc quyền KDCN

120.000

7

Lệ phí cấp Bằng độc quyền KDCN

120.000

8

Lệ phí công bố Bằng độc quyền KDCN

120.000

 

- Nếu có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình

60.000

9

Lệ phí gia hạn hiệu lực

540.000

 

Thực hiện việc nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Đơn đăng ký được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại địa chỉ: Cục Sở hữu trí tuệ, 386 Nguyễn Trãi Hà Nội. Tài khoản: 920.90.006 Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

- Lệ phí đăng ký có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cục Sở hữu trí tuệ.

6. Quá trình xét nghiệm đơn Kiểu dáng công nghiệp

6.1 Xét nghiệm hình thức

- Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ đối với Kiểu dáng công nghiệp phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơnn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.

- Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

- Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

6.2 Công bố đơn

- Các đơn nhãn hiệu hàng hoá đã được công nhận là đơn hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu đều có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

6.3 Xét nghiệm nội dung

- Việc xét nghiệm nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn xét nghiệm nội dung đơn Kiểu dáng công nghiệp là 09 tháng tính từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

- Mục đích của việc xét nghiệm nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

6.4 Cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp và Đăng bạ

- Căn cứ vào kết quả xét nghiệm nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả xét nghiệm và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ .

- Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

7. Khiếu nại,  giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

Người có quyền khiếu nại:

Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;

Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.

Lê Phương

Tin khác

Liên kết website Liên kết website

  Cổng Thông tin điện tử  SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN


Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An. 

Số 75 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An

Điện thoại: 02383.844500 - Fax: 02383.598478

Email: khcn@khcn.nghean.gov.vn


Cơ quan thiết lập: Trung tâm Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Số 75A Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 02383.837448 - 02383566380.   Email: webkhcnnghean@gmail.com
Người chịu trách nhiệm: Võ Hải Quang, Giám đốc TT Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 23/GP-TTĐT ngày 28/3/2017 do Sở TT&TT Nghệ An cấp

 

 

@ Ghi rõ nguồn ngheandost.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này.